Tiết 36 DS7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 11-01-2011
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 11-01-2011
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 1)
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực. Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính giá trị biểu thức. Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số chưa biết.
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỷ, số thực. Kỹ năng tính giá trị của biểu thức.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng tổng kết các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, căn bậc hai, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Thước kẻ bảng phụ.
* Trò: Thước thẳng, máy tính.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp.
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới: A) Lý thuyết: Hoạt động 1:
Số hữu tỉ: Là số viết được dưới dạng phân số (a,b Z; b ( 0).
Số vô tỉ : Là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Số thực: Gồm số vô tỉ và số hữu tỉ.
Các phép toán : Cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa số thực.
Với a, b, c, d, m Z (m ( 0)
Với x, y Q; m,n Z.
xm.xn = xm+n ; xm:xn = xm-n (x(0; mn)
(x.y)n = xn.yn ;
(y ( 0)
B) Bài tập: Hoạt động 2:
HĐ của thầy
HĐ của trò
Ghi bảng
- Hướng dẫn HS biết đổi từng thừa số.
? Đổi -0,75 ra phân số?
? Đổi -4 ra phân số?
? Thực hiện các phép tính bằng cách hợp lý nhất nếu có thể.
? Phép tính trên có thừa số nào chung?
- Hướng dẫn tương tự đối với câu c.
? Thông thường trong một dãy các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa thì ta thực hiện theo thứ tự như thế nào?
Tính trước
? Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số hữu tỉ.
? Biến đổi các số trong dấu căn thành bình phương của một số?
? Từ 7x = 3y ta suy ra được điều gì theo tính chất của tỉ lệ thức?
? Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?
Từ đó suy ra x và y
-0,75 =
- Đặt thừa số chung ra ngoài.
- Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Đặt thừa số chung ra ngoài.
- Thực hiện theo thứ tự:
Luỹ thừa-> nhân, chia-> cộng, trừ.
7x = 3y =>
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :
Vì x – y = 16
1. Thực hiện phép toán
2. Bài 2:
3. Bài 3: Tìm 2 số biết:
7x = 3y và x – y = 16
- Giải -
Ta có 7x = 3y =>
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức và các dạng bài tập đã chữa về các phép tính trong Q, R, toán về tỉ lệ thức.
- Làm các bài tập 57, 61, 68, 70 SBT.
V. Rút kinh nghiệm:
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực. Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính giá trị biểu thức. Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số chưa biết.
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỷ, số thực. Kỹ năng tính giá trị của biểu thức.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng tổng kết các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, căn bậc hai, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Thước kẻ bảng phụ.
* Trò: Thước thẳng, máy tính.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp.
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
IV. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới: A) Lý thuyết: Hoạt động 1:
Số hữu tỉ: Là số viết được dưới dạng phân số (a,b Z; b ( 0).
Số vô tỉ : Là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Số thực: Gồm số vô tỉ và số hữu tỉ.
Các phép toán : Cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa số thực.
Với a, b, c, d, m Z (m ( 0)
Với x, y Q; m,n Z.
xm.xn = xm+n ; xm:xn = xm-n (x(0; mn)
(x.y)n = xn.yn ;
(y ( 0)
B) Bài tập: Hoạt động 2:
HĐ của thầy
HĐ của trò
Ghi bảng
- Hướng dẫn HS biết đổi từng thừa số.
? Đổi -0,75 ra phân số?
? Đổi -4 ra phân số?
? Thực hiện các phép tính bằng cách hợp lý nhất nếu có thể.
? Phép tính trên có thừa số nào chung?
- Hướng dẫn tương tự đối với câu c.
? Thông thường trong một dãy các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa thì ta thực hiện theo thứ tự như thế nào?
Tính trước
? Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số hữu tỉ.
? Biến đổi các số trong dấu căn thành bình phương của một số?
? Từ 7x = 3y ta suy ra được điều gì theo tính chất của tỉ lệ thức?
? Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?
Từ đó suy ra x và y
-0,75 =
- Đặt thừa số chung ra ngoài.
- Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Đặt thừa số chung ra ngoài.
- Thực hiện theo thứ tự:
Luỹ thừa-> nhân, chia-> cộng, trừ.
7x = 3y =>
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :
Vì x – y = 16
1. Thực hiện phép toán
2. Bài 2:
3. Bài 3: Tìm 2 số biết:
7x = 3y và x – y = 16
- Giải -
Ta có 7x = 3y =>
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức và các dạng bài tập đã chữa về các phép tính trong Q, R, toán về tỉ lệ thức.
- Làm các bài tập 57, 61, 68, 70 SBT.
V. Rút kinh nghiệm:
 







Các ý kiến mới nhất