Tiết 04 DS9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 30-09-2011
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 30-09-2011
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LI ÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I/ Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: Học sinh nắm được định lý và cách chứng minh định lý, từ đó nắm chắc hai quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hai quy tắc để biến đổi biểu thức có chứa căn bậc hai và tính toán
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, bài tập áp dụng.
- Học sinh: Làm bài tập ở nhà, đọc trước bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Rút gọn: a, ; b,
Hs2: Tính và so sánh: và
Lưu ý: Nội dung kiểm tra hs2 lưu lại để sử dụng trong dạy bài mới
Bài mới:
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
HĐ1: Định lý
- Gv sử dụng kết quả kiểm tra của học sinh 2 để dẫn dắt hs phát hiện ra định lý
- Gv chốt lại nêu định lý như sgk
- Gv yêu cầu hs nêu cách chứng minh
- Gv nhận xét chốt lại, trình bày bảng
- Gv nêu chú ý như sgk
HĐ2: Quy tắc khai phương một tích
- Gọi hs đọc quy tắc sgk
- Gv chốt lại yêu cầu hs về nhà học thuộc ở sgk
- Gv nêu ví dụ, yêu cầu hs áp dụng quy tắc để làm
- Gv gọi hs trả lời, gv ghi bảng
- Yêu cầu hs làm ?2
sgk theo nhóm
- Gv gọi 2 hs khác nhóm lên bảng trình bày bài giải
- Gv nhận xét chốt lại
HĐ3: Quy tắc nhân các căn bậc hai
- Gv nêu ví dụ, hướng dẫn hs làm
- Từ đó dẫn dắt hs phát hiện quy tắc
- Gv chốt lại quy tắc
- Yêu cầu hs làm ?3 sgk
- GV nêu chú ý như sgk
- Yêu cầu hs đọc ví dụ sgk để hiểu thêm
- Hướng dẫn hs làm ?4 sgk
- Gv nhận xét chốt lại
- Hs dựa vào bài làm của bạn và hướng dẫn của gv để phát biểu định lý
- Hs chú ý theo dõi, ghi chép
- Kết hợp sgk, 1 hs đứng tại chổ trình bày chứng minh
- Hs dưới lớp nhận xét
- Hs ghi chép vào vở
- Hs chú ý theo dõi
- Khoảng 2-3 hs lần lượt đọc quy tắc
- Hs ghi nhớ
- Hs hoạt động cá nhân làm ví dụ
- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
- Hs hoạt động theo nhóm 2 em trong một bàn làm ?2
- 2 hs lên bảng trình bày, hs dưới lớp nhận xét
- Chú ý theo dõi, tham gia làm ví dụ
- Hs phát hiện nêu quy tắc
- 2-3 hs lần lượt đọc lại quy tắc sgk
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Các nhóm đổi phiếu - Hs chú ý theo dõi
- Hs đọc ví dụ sgk
- Tương tự vận dụng chú ý để làm ?4 sgk
- Hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
1. Định lý:
Với hai số a và b không âm, ta có:
C/m: Vì và nên xác định và không âm, ta có:
Vậy là căn bậc hai số học của hay
* Chú ý: (Sgk)
2. Áp dụng:
a, Quy tắc khai phương một tích:(sgk)
Ví dụ: Tính
a,
b,
?2
b, Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Ví dụ: Tính
a,
b,
* Quy tắc: (sgk)
?3
* Chú ý: Với hai biểu thức A và B không âm ta có:
?4
a,
b, (vì không âm)
Củng cố:
Hai hs đồng thời lên bảng làm bài tập sgk:
Hs1: Bài tập 17: a, c,
Hs2: Bài tập 18: a, b,
Sau khi 2 hs làm xong, gv gọi hs dưới lớp nhận xét, sửa sai. Cuối cùng gv nhận xét chốt lại, trình bày bài giải mẫu
Hướng dẫn bài tập 20c sgk: với
Ta có:
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I/ Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: Học sinh nắm được định lý và cách chứng minh định lý, từ đó nắm chắc hai quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hai quy tắc để biến đổi biểu thức có chứa căn bậc hai và tính toán
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, bài tập áp dụng.
- Học sinh: Làm bài tập ở nhà, đọc trước bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Rút gọn: a, ; b,
Hs2: Tính và so sánh: và
Lưu ý: Nội dung kiểm tra hs2 lưu lại để sử dụng trong dạy bài mới
Bài mới:
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
HĐ1: Định lý
- Gv sử dụng kết quả kiểm tra của học sinh 2 để dẫn dắt hs phát hiện ra định lý
- Gv chốt lại nêu định lý như sgk
- Gv yêu cầu hs nêu cách chứng minh
- Gv nhận xét chốt lại, trình bày bảng
- Gv nêu chú ý như sgk
HĐ2: Quy tắc khai phương một tích
- Gọi hs đọc quy tắc sgk
- Gv chốt lại yêu cầu hs về nhà học thuộc ở sgk
- Gv nêu ví dụ, yêu cầu hs áp dụng quy tắc để làm
- Gv gọi hs trả lời, gv ghi bảng
- Yêu cầu hs làm ?2
sgk theo nhóm
- Gv gọi 2 hs khác nhóm lên bảng trình bày bài giải
- Gv nhận xét chốt lại
HĐ3: Quy tắc nhân các căn bậc hai
- Gv nêu ví dụ, hướng dẫn hs làm
- Từ đó dẫn dắt hs phát hiện quy tắc
- Gv chốt lại quy tắc
- Yêu cầu hs làm ?3 sgk
- GV nêu chú ý như sgk
- Yêu cầu hs đọc ví dụ sgk để hiểu thêm
- Hướng dẫn hs làm ?4 sgk
- Gv nhận xét chốt lại
- Hs dựa vào bài làm của bạn và hướng dẫn của gv để phát biểu định lý
- Hs chú ý theo dõi, ghi chép
- Kết hợp sgk, 1 hs đứng tại chổ trình bày chứng minh
- Hs dưới lớp nhận xét
- Hs ghi chép vào vở
- Hs chú ý theo dõi
- Khoảng 2-3 hs lần lượt đọc quy tắc
- Hs ghi nhớ
- Hs hoạt động cá nhân làm ví dụ
- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
- Hs hoạt động theo nhóm 2 em trong một bàn làm ?2
- 2 hs lên bảng trình bày, hs dưới lớp nhận xét
- Chú ý theo dõi, tham gia làm ví dụ
- Hs phát hiện nêu quy tắc
- 2-3 hs lần lượt đọc lại quy tắc sgk
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Các nhóm đổi phiếu - Hs chú ý theo dõi
- Hs đọc ví dụ sgk
- Tương tự vận dụng chú ý để làm ?4 sgk
- Hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
1. Định lý:
Với hai số a và b không âm, ta có:
C/m: Vì và nên xác định và không âm, ta có:
Vậy là căn bậc hai số học của hay
* Chú ý: (Sgk)
2. Áp dụng:
a, Quy tắc khai phương một tích:(sgk)
Ví dụ: Tính
a,
b,
?2
b, Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Ví dụ: Tính
a,
b,
* Quy tắc: (sgk)
?3
* Chú ý: Với hai biểu thức A và B không âm ta có:
?4
a,
b, (vì không âm)
Củng cố:
Hai hs đồng thời lên bảng làm bài tập sgk:
Hs1: Bài tập 17: a, c,
Hs2: Bài tập 18: a, b,
Sau khi 2 hs làm xong, gv gọi hs dưới lớp nhận xét, sửa sai. Cuối cùng gv nhận xét chốt lại, trình bày bài giải mẫu
Hướng dẫn bài tập 20c sgk: với
Ta có:
 







Các ý kiến mới nhất