Tiết 29-HH7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:27' 26-11-2010
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:27' 26-11-2010
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP 1
I. MỤC TIÊU:
- Khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g-c-g. Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác bằng nhau.
- Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình.
- Phát huy trí lực của học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm,
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+Phát biểu trường hợp bằng nhau của hai tam giác góc-cạnh-góc.
+ Chữa BT 35/ 123 SGK phần
-Yêu cầu 1 HS đọc và tóm tắt đầu bài.
-Yêu cầu vài HS nêu cách ghi GT, KL của mình: 1.BT 35/123 SGK:
gt
H ( tia Ot
AB ( Ot
kl a) OA = OB
b)
-Yêu cầu HS mở vở BT theo dõi lời giải của bạn.
-GV đi kiểm tra vở BT, bài làm của 1 số HS.
-Cho nhận xét và cho điểm.
-HS 1 :
+Trả lời câu hỏi SGK trang 121.
+Chữa BT 35:
1.BT 35/123 SGK:
*Vẽ hình ghi GT, KL
*Chứng minh bằng miệng
a)Xét (OHA và (OHB
có: (gt)
OH chung
( (OHA = (OHB (g-c-g)
( OA = OB (cạnh t.ứng hai ( bằng nhau)
b) Xét (OAC và (OBC
Có: (gt)
OA = OB (chứng minh trên)
OC chung
( (OAC = (OBC (c-g-c)
(
(cạnh, góc tứng ứng của hai ( bằng nhau)
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn.
.
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO HÌNH SẴN (7 ph).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
-Yêu câu làm BT 37/123 SGK:
Trên hình 101, 102, 103 có các tam giác nào bằng nhau ? vì sao ?
-Hỏi : Muốn có hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g cần phải có điều kiện gì?
-Trên hình thấy khả năng có thể có hai tam giác nào có đủ các điều kiện trên ? Cần tính thêm gì?
-Gợi ý có thể phải tính góc thứ ba trong tam giác nếu biết số đo hai góc kia.
-1 HS đọc to đề bài.
-Suy nghĩ trong 5 phút.
-3 HS trả lời miệng:
+Hai tam giác phải có 1 cạnh và hai góc kề cạnh ấy bằng nhau từng đôi một.
+Có khả năng :
Hình 101:(ABC = (FDE (c-g-c) , cần tính Ê ?
Hình 102: Không có khả năng tam giác bằng nhau.
Hình 103: (NRQ = (RNP (c-g-c) nhưng thiếu điều kiện 1 góc kề bằng nhau.
-HS: Cần tính số đo ; ?
I.Luyện tập:
2.BT 37/123 SGK:
*Hình 101 Có:
(ABC và (FDE
Có: B = Ď = 80o
BC = DE = 3 (đơn vị dài)
Ĉ = Ê (vì Ĉ = 40o ; Ê = 180o – ( 80o + 60o) = 40o )
( (ABC = (FDE (c-g-c)
*Hình 102 : Không có tam giác bằng nhau.
*Hình 103 có:
(NRQ và (RNP
Có: = = 80o
NR chung
Ň 2 = Ř 2 = 40o
( (NRQ = (RNP (c-g-c)
III.Hoạt động 3: BÀI TẬP PHẢI VẼ HÌNH (12 ph).
-Yêu làm BT:
Cho tam giác ABC có B = Ĉ
. Tia phân giác góc B cắt AC ở D, tia phân giác góc C cắt AB ở E. So sánh độ dài BD và CE.
-Hướng dẫn vẽ hình:
+Vẽ cạnh BC.
+Vẽ góc B < 90o
+Vẽ góc C = góc B, hai cạnh còn lại cắt nhau
I. MỤC TIÊU:
- Khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g-c-g. Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác bằng nhau.
- Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình.
- Phát huy trí lực của học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm,
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+Phát biểu trường hợp bằng nhau của hai tam giác góc-cạnh-góc.
+ Chữa BT 35/ 123 SGK phần
-Yêu cầu 1 HS đọc và tóm tắt đầu bài.
-Yêu cầu vài HS nêu cách ghi GT, KL của mình: 1.BT 35/123 SGK:
gt
H ( tia Ot
AB ( Ot
kl a) OA = OB
b)
-Yêu cầu HS mở vở BT theo dõi lời giải của bạn.
-GV đi kiểm tra vở BT, bài làm của 1 số HS.
-Cho nhận xét và cho điểm.
-HS 1 :
+Trả lời câu hỏi SGK trang 121.
+Chữa BT 35:
1.BT 35/123 SGK:
*Vẽ hình ghi GT, KL
*Chứng minh bằng miệng
a)Xét (OHA và (OHB
có: (gt)
OH chung
( (OHA = (OHB (g-c-g)
( OA = OB (cạnh t.ứng hai ( bằng nhau)
b) Xét (OAC và (OBC
Có: (gt)
OA = OB (chứng minh trên)
OC chung
( (OAC = (OBC (c-g-c)
(
(cạnh, góc tứng ứng của hai ( bằng nhau)
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn.
.
II.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO HÌNH SẴN (7 ph).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
-Yêu câu làm BT 37/123 SGK:
Trên hình 101, 102, 103 có các tam giác nào bằng nhau ? vì sao ?
-Hỏi : Muốn có hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g cần phải có điều kiện gì?
-Trên hình thấy khả năng có thể có hai tam giác nào có đủ các điều kiện trên ? Cần tính thêm gì?
-Gợi ý có thể phải tính góc thứ ba trong tam giác nếu biết số đo hai góc kia.
-1 HS đọc to đề bài.
-Suy nghĩ trong 5 phút.
-3 HS trả lời miệng:
+Hai tam giác phải có 1 cạnh và hai góc kề cạnh ấy bằng nhau từng đôi một.
+Có khả năng :
Hình 101:(ABC = (FDE (c-g-c) , cần tính Ê ?
Hình 102: Không có khả năng tam giác bằng nhau.
Hình 103: (NRQ = (RNP (c-g-c) nhưng thiếu điều kiện 1 góc kề bằng nhau.
-HS: Cần tính số đo ; ?
I.Luyện tập:
2.BT 37/123 SGK:
*Hình 101 Có:
(ABC và (FDE
Có: B = Ď = 80o
BC = DE = 3 (đơn vị dài)
Ĉ = Ê (vì Ĉ = 40o ; Ê = 180o – ( 80o + 60o) = 40o )
( (ABC = (FDE (c-g-c)
*Hình 102 : Không có tam giác bằng nhau.
*Hình 103 có:
(NRQ và (RNP
Có: = = 80o
NR chung
Ň 2 = Ř 2 = 40o
( (NRQ = (RNP (c-g-c)
III.Hoạt động 3: BÀI TẬP PHẢI VẼ HÌNH (12 ph).
-Yêu làm BT:
Cho tam giác ABC có B = Ĉ
. Tia phân giác góc B cắt AC ở D, tia phân giác góc C cắt AB ở E. So sánh độ dài BD và CE.
-Hướng dẫn vẽ hình:
+Vẽ cạnh BC.
+Vẽ góc B < 90o
+Vẽ góc C = góc B, hai cạnh còn lại cắt nhau
 







Các ý kiến mới nhất