Tiết 39-HH7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 19-01-2011
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 19-01-2011
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)
- Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp.
- Giới thệu một số bộ ba Pytago
II. CHUẨN BỊ
GV:Bảng phụ ghi bài tập. Mô hình khớp vít minh họa bài tập 59/133 SGK. Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK. Thước, compa, êke, kéo, đinh mũ.
HS: Mỗ nhóm hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK. Thước, compa, êke, máy tính bỏ túi, kéo, hồ dán và một tấm bìa cứng
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS1: -Phát biểu định lí Pytago
- Chữa bài tập 60/133 SGK
HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK
GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?
GV cho khung ABCD thay đổi () để minh họa cho câu trả lời của HS
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập (27’)
Bài 89/108, 109 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: gợi ý:
H: Theo giả thiế, ta có AC băng bao nhiêu?
H: Vậy tam giác vuông nào đã biết hai cạnh? Có thể tính được cạnh nào?
GV: Yêu cầu hai HS lên trình bày câu a và b
Bài 61/133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của ô vuông bằng 1) cho tam giác ABC như hình bên
Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác ABC.
GV: Hướng dẫn HS tính độ dài đoạn AB
-Sau đó gọi hai HS lên tính tiếp đoạn AC và BC.
Bài 62/133 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Để biết con Cún có thể tới các vị trí A, B, C,D để canh giữ mảnh vườn hay không, ta phải làm gì?
Hãy tính OA, OB, OC, OD.
Bài 91/109 SBT:
Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15, 17.Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
H: Ba số phải có điều kiện như thế nào để có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?
GV: Giới thiệu các bộ ba số đó được gọi là bộ ba số Pytago.
GV: Ngoài ra còn có các bộ ba số Pytago thường dùng khác: 3; 4; 5
6; 8; 10
-AC = AH + CH
= 9(cm)
-Tam giác vuông AHB đã biết AB + AC = 9cm
AH = 7cm nên tính đượcBH, từ đó tính BC.
-Hai HS lên trình bày câu a và b
-HS vẽ hình vào vở
-Cả lớp tính độ dài đoạn AB dưới sự hướng dẫn của GV
-Hai HS lên tính tiếp đoạn AC và BC.
-Ta cần tính các độ dài
OA, OB, OC, OD.
HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông
-hàm số ghi các bộ ba số Pytago.
Bài 89/108, 109 SBT:
GT
ABC:AB = AC
BH AC
AH = 7cm
CH = 2cm
KL
Tính đáy BC
a)ABC có AB = AC = 7 + 2 = 9 (cm)
ABH có:
BH2 = AB2 - AH2 (đ/l Pytago)
= 92 – 72 = 32
BH = (cm) BHC có:
BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago) = 32 +22 = 36
BC =
b) Tương tự như câu a: Kết quả:
Bài 61/133 SGK
ABI có:
AB2 = AI2 + BI2 (đ/l Pytago)
= 22 + 12
AB2 = 5 AB =
Kết quả: AC = 5;
I. MỤC TIÊU
- Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)
- Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp.
- Giới thệu một số bộ ba Pytago
II. CHUẨN BỊ
GV:Bảng phụ ghi bài tập. Mô hình khớp vít minh họa bài tập 59/133 SGK. Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK. Thước, compa, êke, kéo, đinh mũ.
HS: Mỗ nhóm hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK. Thước, compa, êke, máy tính bỏ túi, kéo, hồ dán và một tấm bìa cứng
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS1: -Phát biểu định lí Pytago
- Chữa bài tập 60/133 SGK
HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK
GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?
GV cho khung ABCD thay đổi () để minh họa cho câu trả lời của HS
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập (27’)
Bài 89/108, 109 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: gợi ý:
H: Theo giả thiế, ta có AC băng bao nhiêu?
H: Vậy tam giác vuông nào đã biết hai cạnh? Có thể tính được cạnh nào?
GV: Yêu cầu hai HS lên trình bày câu a và b
Bài 61/133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của ô vuông bằng 1) cho tam giác ABC như hình bên
Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác ABC.
GV: Hướng dẫn HS tính độ dài đoạn AB
-Sau đó gọi hai HS lên tính tiếp đoạn AC và BC.
Bài 62/133 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Để biết con Cún có thể tới các vị trí A, B, C,D để canh giữ mảnh vườn hay không, ta phải làm gì?
Hãy tính OA, OB, OC, OD.
Bài 91/109 SBT:
Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15, 17.Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
H: Ba số phải có điều kiện như thế nào để có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?
GV: Giới thiệu các bộ ba số đó được gọi là bộ ba số Pytago.
GV: Ngoài ra còn có các bộ ba số Pytago thường dùng khác: 3; 4; 5
6; 8; 10
-AC = AH + CH
= 9(cm)
-Tam giác vuông AHB đã biết AB + AC = 9cm
AH = 7cm nên tính đượcBH, từ đó tính BC.
-Hai HS lên trình bày câu a và b
-HS vẽ hình vào vở
-Cả lớp tính độ dài đoạn AB dưới sự hướng dẫn của GV
-Hai HS lên tính tiếp đoạn AC và BC.
-Ta cần tính các độ dài
OA, OB, OC, OD.
HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông
-hàm số ghi các bộ ba số Pytago.
Bài 89/108, 109 SBT:
GT
ABC:AB = AC
BH AC
AH = 7cm
CH = 2cm
KL
Tính đáy BC
a)ABC có AB = AC = 7 + 2 = 9 (cm)
ABH có:
BH2 = AB2 - AH2 (đ/l Pytago)
= 92 – 72 = 32
BH = (cm) BHC có:
BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago) = 32 +22 = 36
BC =
b) Tương tự như câu a: Kết quả:
Bài 61/133 SGK
ABI có:
AB2 = AI2 + BI2 (đ/l Pytago)
= 22 + 12
AB2 = 5 AB =
Kết quả: AC = 5;
 







Các ý kiến mới nhất