Tiết 45-HH7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:05' 25-02-2011
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:05' 25-02-2011
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác và các tam giác đặc biệt: tam giác cân; tam giác đề; tam giác vuông; tam giác vuông cân
2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập, vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng thực tế.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, chứng minh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước,compa.
- HS: Thước, compa, bảng nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp (1’):
2. Kiểm tra bài cũ (17’)
HS1: Viết công thức minh hoạ định lý tổng ba góc của tam giác và t/c của góc ngoài của tam giác vào hình vẽ tương ứng, rồi phát biểu các t/c đó
HS2: Dùng kí hiệu để biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác cân, tam giác đều, điền vào bảng, rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó và nêu các dấu hiệu nhận biết
HS3: Dùng kí hiệu biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác vuông, tam giác vuông cân ghi vào bảng, rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó. Nêu dấu hiệu nhận biết
3) Ôn luyện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
* GV:Cho HS đọc bài 68 (141 SGK). Thảo luận và trả lời
* GV: Cho HS đọc bài 67 (141 SGK). Thảo luận và trả lời
* GV: Cho HS đọc bài 107 SBT. Thảo luận và trả lời
GV: Ghi bảng
GV: Cho HS ghi bài 70 (141 SGK)
H: Để chứng minh cân ta phải CM điều gì?
Sơ đồ phân tích
cân
AM = AN
c/m thêm
;
GV: Muốn c/m BH = CK ta phải c/m điều gì?
Sơ đồ BH = CK
GV: Để c/m AH = CK ta phải c/m điểu gì?
GV: là tam giác gì?
H: Ai c/m cân
GV: Để c/m được câu e) trước hết ta phải làm gì ?
GV:Khi BM = CN = BC thì ta suy ra được điều gì?
HS: a,b) Suy từ định lý tổng ba góc trong tam giác
c) t/c về góc của tam giác cân
d) từ định lý : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác là tam giác cân
HS : 1) Đ ; 2) Đ
3) S ; 4) S
5)Đ ; 6) S
HS: Đứng tại chỗ trả lời và giải thích
HS: Đọc to đầu bài, vẽ hình ghi GT & KL
HS: Trình bày miệng phần a
HS: Lên bảng c/m
HS : Trình bày miệng
HS: Trình bày c/m trên bảng
HS: Vẽ lại hình
Bài 1 ( Bài 68 tr. 141 SGK)
Bài 2 (Bài 67 tr. 140 SGK)
Bài 3 ( Bài 107 tr. 107SBT)
cân vì có AB = AC
- cân vì
- cân vì
cân vì có các góc ở là 720
cân vì có
Bài 4 ( Bài 70 tr.141SGK)
GT
,AB=AC
BM=CN,BHAM
CKAN
BHCK =
KL
a)cân
b) BH = CK
c) AH = AK
d)là tam giác gì? Tại sao?
a) cân
mà ( 2 góc kề bù)
(2 góc kề bù)
Do đó
Xét và có
AB= AC (gt)
(cmt) = (c.g.c)
BM = CN (gt) AN =AM
cân tại A
b) Xét vàcó
BM = CN(gt)
(vì cân)
( = (cạnh huyền, góc nhọn)
BH = CK và
c)Xét và
AB = AC (
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác và các tam giác đặc biệt: tam giác cân; tam giác đề; tam giác vuông; tam giác vuông cân
2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập, vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng thực tế.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, chứng minh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước,compa.
- HS: Thước, compa, bảng nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp (1’):
2. Kiểm tra bài cũ (17’)
HS1: Viết công thức minh hoạ định lý tổng ba góc của tam giác và t/c của góc ngoài của tam giác vào hình vẽ tương ứng, rồi phát biểu các t/c đó
HS2: Dùng kí hiệu để biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác cân, tam giác đều, điền vào bảng, rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó và nêu các dấu hiệu nhận biết
HS3: Dùng kí hiệu biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác vuông, tam giác vuông cân ghi vào bảng, rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó. Nêu dấu hiệu nhận biết
3) Ôn luyện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
* GV:Cho HS đọc bài 68 (141 SGK). Thảo luận và trả lời
* GV: Cho HS đọc bài 67 (141 SGK). Thảo luận và trả lời
* GV: Cho HS đọc bài 107 SBT. Thảo luận và trả lời
GV: Ghi bảng
GV: Cho HS ghi bài 70 (141 SGK)
H: Để chứng minh cân ta phải CM điều gì?
Sơ đồ phân tích
cân
AM = AN
c/m thêm
;
GV: Muốn c/m BH = CK ta phải c/m điều gì?
Sơ đồ BH = CK
GV: Để c/m AH = CK ta phải c/m điểu gì?
GV: là tam giác gì?
H: Ai c/m cân
GV: Để c/m được câu e) trước hết ta phải làm gì ?
GV:Khi BM = CN = BC thì ta suy ra được điều gì?
HS: a,b) Suy từ định lý tổng ba góc trong tam giác
c) t/c về góc của tam giác cân
d) từ định lý : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác là tam giác cân
HS : 1) Đ ; 2) Đ
3) S ; 4) S
5)Đ ; 6) S
HS: Đứng tại chỗ trả lời và giải thích
HS: Đọc to đầu bài, vẽ hình ghi GT & KL
HS: Trình bày miệng phần a
HS: Lên bảng c/m
HS : Trình bày miệng
HS: Trình bày c/m trên bảng
HS: Vẽ lại hình
Bài 1 ( Bài 68 tr. 141 SGK)
Bài 2 (Bài 67 tr. 140 SGK)
Bài 3 ( Bài 107 tr. 107SBT)
cân vì có AB = AC
- cân vì
- cân vì
cân vì có các góc ở là 720
cân vì có
Bài 4 ( Bài 70 tr.141SGK)
GT
,AB=AC
BM=CN,BHAM
CKAN
BHCK =
KL
a)cân
b) BH = CK
c) AH = AK
d)là tam giác gì? Tại sao?
a) cân
mà ( 2 góc kề bù)
(2 góc kề bù)
Do đó
Xét và có
AB= AC (gt)
(cmt) = (c.g.c)
BM = CN (gt) AN =AM
cân tại A
b) Xét vàcó
BM = CN(gt)
(vì cân)
( = (cạnh huyền, góc nhọn)
BH = CK và
c)Xét và
AB = AC (
 







Các ý kiến mới nhất