Tiết 20 SH6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:35' 30-09-2011
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Bài 11: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: H/S nắm được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu hiệu chia hết đó .
2/ Kỹ năng: H/S biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5. Rèn luyện hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 .
3/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, tính nghiêm túc trong học tập, cảm thấy yêu thích môn toán nhận thấy được ích lợi của bài học.

II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án cho tiết luyện tập
- HS: Bài tập luyện tập sgk: tr. 38
III/ Tiến trình bày dạỵ:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- H/S1:Xét biểu thức: 186 + 42, mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ?
- Không làm phép cộng, hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không ?
- Phát biểu tính chất tương ứng ?
- H/S2:Xét biểu thức: 186 + 42 + 56 .
- Không làn phép cộng, hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 không ?
- Phát biểu tính chất tương ứng
3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

HĐ1: Đặt vấn đề từ việc kiểm tra bài cũ với 186 cần thực hiện phép chia mới kết luận được .Vậy có cách nào khác không ?
GV: Tìm ví dụ một vài số đồng thời chia hết cho cả 2 và 5 .

GV: Liên hệ rút ra nhận xét.
GV: Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 được giải thích như thế nào ?
GV: Số có một chữ số chia hết cho 2 là những số nào ?

HĐ2: Giải thích dấu hiệu chia hết cho 2 từ ví dụ .
Chú ý: 43* = ? + *
Gv: Thế nào là số chẵn?
Gv: Hướng dẫn tương tự với kết luận 2 .
Gv: Từ hai kết luận trên ta rút ra kết luận chung như thế nào ?

HĐ3: Dấu hiệu chia hết cho 5
- Chú ý giải thích trường hợp b (thay * để n không chia hết cho 5)


HS: Tìm ví dụ các số chia hết cho 2; 5 và tìm điểm giống nhau của các số đó, suy ra nhận xét mở đầu.





HS: Các số: 0; 2; 4; 6; 8

Rút ra nhận xét





HS: Làm ví dụ tương tự sgk, tìm * và rút ra nhận xét như kết luận 1 (sgk)
H/S: Trả lời câu hỏi.
H/S: Hoạt động tương tự suy ra kết luận 2
Hs: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2 .
- Làm ?1


Hs: Hoạt động tương tự phần II.
- Làm ?2

I . Nhận xét mở đầu:
Ta thấy: 120 = 12.10 = 12.2.5 luôn chia hết cho 2, cho 5
90 = 9.10 = 9.2.5 luôn chia hết cho 2, cho 5
1240 = 124.10 = 124.2.5 luôn chia hết cho 2 và cho 5
Nên các số 120 ; 90 ; 1240 đều chia hết cho cả 2, cho 5 .
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho cả 2 và 5.






II . Dấu hiệu chia hết cho 2:
Vd: Tương tự sgk
Kết luận: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.





III . Dấu hiệu chia hết cho 5:
Vd: Tương tự sgk.
Kết luận: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.



4/ Củng cố:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 5
- Phát biểu chính xác hai ấu hiệu vừa nêu.
- G/V tóm tắt n có chữ ố tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 thì n chia hết cho 2 n ……………………………………….: 0 hoặc 5 thì n chia hết cho 5.
- Vậy kết luận số nào vừa chia hết cho 2, và 5 ?
- Bài tập 92; 93a,b.
5/
 
Gửi ý kiến