Tiết 59 - SH6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:21' 29-01-2012
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:21' 29-01-2012
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
§9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
(((
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Hiểu và vận dụng đúng các tính chất : Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại. Nếu a = b thì b = a
2/ Kỹ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế .Vận dụng kiến thức học được làm một số bài tập.
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
- GV: thước , phấn màu , bảng phụ
- HS : xem và soạn trước bài học ở nhà, làm ?1, ?2, ?3 SGK
III/ Tiến trình bài dạy :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên
- Áp dụng : Tính 15 – 5 = 10 ; 5 – (-5)= 10 ; (-5) - 5 = -10 ; (-15) – (-5) = -10
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Họt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
- Cho học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ?1
GV đặt vào hai đĩa cân các vật dụng khác nhau sao cho cân cân bằng ,gọi các vật dụng trên mỗi đĩa cân là a và b sau đó thêm hai quả cân cùng trọng lương vào hai đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh quan sát xem cân có còn cân bằng không ?
- Như vậy ta có tính chất ?
- Giáo viên giới thiệu các tính chất như SGK
- Giới thiệu cách tìm x, vận dụng các tính chất của bất đẳng thức
- Ta đã vận dụng tính chất nào ?
Hoạt động 2: Ví dụ:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó lên bảng trình lời giải ?2
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
- Từ các ví dụ trên, muốn tìm x ta đã phải chuyển các số sang một vế. Khi chuyển vế dấu của các số hạng thay đổi thế nào ?
- Yếu cầu HS thực hiện ?3
- Với x + b = a thì tìm x như thế nào ?
- Phép trừ và cộng các số nguyên có quan hệ gì ?
- Khi cận thăng bằng, nếu đồng thời cho vào hai bên đĩa cân hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng. Nếu bớt hai lượng bằng nhau thì cân cũng vẫn thăng bằng.
- Học sinh tìm được tính chất
Nếu a = b thì a +c = b +c
- Lấy hai vật vừa bỏ vào ra khỏi đĩa cân
( tính chất
Nếu a +c = b + c thì a = b
- Đổi chỗ hai đĩa cân cho nhau ( tính chất
Nếu a = b thì b = a
- Quan sát trình bày ví dụ của GV
a = b thì a + c = b + c
- Học sinh làm ? 2
Nhận xét chéo giữa các nhóm
- Phát biểu quy tắc chuyển vế.
- Đọc ví dụ trong SGK và trình bày vào vở.
- Dấu “ + “ đổi thành dấu “ – “ và dấu “ – “ đổi thành dấu “ + “.
Học sinh làm ?3
- Ta có x = a + (-b)
- Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
1. Tính chất của đẳng thức
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2. Ví dụ
Tìm số nguyên x, biết : x - 2= -3
Giải.
x - 2 = -3
x - 2 + 2 = -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2
Giải.
x + 4 = -2
x + 4 + (-4) = -2 + ( -4)
x = -2 + (-4)
x = -6
3. Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ,ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “ + “ đổi thành dấu “ – “ và dấu “ – “ đổi thành dấu “ + “
Ví dụ : Tìm số nguyên x ,biết :
a) x – 2 = - 6 b) x – (-4) = 1
Giải
x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = -4
x – (-4) = 1
x = 1 + (-4)
(((
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Hiểu và vận dụng đúng các tính chất : Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại. Nếu a = b thì b = a
2/ Kỹ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế .Vận dụng kiến thức học được làm một số bài tập.
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
- GV: thước , phấn màu , bảng phụ
- HS : xem và soạn trước bài học ở nhà, làm ?1, ?2, ?3 SGK
III/ Tiến trình bài dạy :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên
- Áp dụng : Tính 15 – 5 = 10 ; 5 – (-5)= 10 ; (-5) - 5 = -10 ; (-15) – (-5) = -10
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Họt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
- Cho học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ?1
GV đặt vào hai đĩa cân các vật dụng khác nhau sao cho cân cân bằng ,gọi các vật dụng trên mỗi đĩa cân là a và b sau đó thêm hai quả cân cùng trọng lương vào hai đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh quan sát xem cân có còn cân bằng không ?
- Như vậy ta có tính chất ?
- Giáo viên giới thiệu các tính chất như SGK
- Giới thiệu cách tìm x, vận dụng các tính chất của bất đẳng thức
- Ta đã vận dụng tính chất nào ?
Hoạt động 2: Ví dụ:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó lên bảng trình lời giải ?2
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
- Từ các ví dụ trên, muốn tìm x ta đã phải chuyển các số sang một vế. Khi chuyển vế dấu của các số hạng thay đổi thế nào ?
- Yếu cầu HS thực hiện ?3
- Với x + b = a thì tìm x như thế nào ?
- Phép trừ và cộng các số nguyên có quan hệ gì ?
- Khi cận thăng bằng, nếu đồng thời cho vào hai bên đĩa cân hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng. Nếu bớt hai lượng bằng nhau thì cân cũng vẫn thăng bằng.
- Học sinh tìm được tính chất
Nếu a = b thì a +c = b +c
- Lấy hai vật vừa bỏ vào ra khỏi đĩa cân
( tính chất
Nếu a +c = b + c thì a = b
- Đổi chỗ hai đĩa cân cho nhau ( tính chất
Nếu a = b thì b = a
- Quan sát trình bày ví dụ của GV
a = b thì a + c = b + c
- Học sinh làm ? 2
Nhận xét chéo giữa các nhóm
- Phát biểu quy tắc chuyển vế.
- Đọc ví dụ trong SGK và trình bày vào vở.
- Dấu “ + “ đổi thành dấu “ – “ và dấu “ – “ đổi thành dấu “ + “.
Học sinh làm ?3
- Ta có x = a + (-b)
- Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
1. Tính chất của đẳng thức
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2. Ví dụ
Tìm số nguyên x, biết : x - 2= -3
Giải.
x - 2 = -3
x - 2 + 2 = -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2
Giải.
x + 4 = -2
x + 4 + (-4) = -2 + ( -4)
x = -2 + (-4)
x = -6
3. Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ,ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “ + “ đổi thành dấu “ – “ và dấu “ – “ đổi thành dấu “ + “
Ví dụ : Tìm số nguyên x ,biết :
a) x – 2 = - 6 b) x – (-4) = 1
Giải
x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = -4
x – (-4) = 1
x = 1 + (-4)
 







Các ý kiến mới nhất