Tiết 60 - SH6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 29-01-2012
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 29-01-2012
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
§10. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Hãy nhớ : Số âm x Số dương = Số âm !
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp.
2/ Kỹ năng: Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu .Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu.
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II/ Chuẩn bị :.
- GV : thước, phấn màu, bảng phụ.
- HS : xem và soạn trước bài học ở nhà, làm ?1, ?2, ?3 SGK.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu qui tắc chuyển vế
- Ap dụng : tìm x, biết x – 3 = 2 + 5
2/ Nội dung bài mới:
Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau chính là nhân số hạng đó cho số lần của số hạng . Tính chất đó áp dụng cho số nguyên như thế nào ?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
GV : ví dụ : tính tổng
a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3
b) (-3) +(-3) +(-3) +(-3)+(-3)
- Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hoàn thành phép tính sau :
(-3) .4 = (-3) + (-3) +(-3)+ (-3)
- Yêu cầu HS làm ?2.
Theo cách trên, hãy tính :
(- 3) . 5 ; (- 6) . 2
GV: Nhận xét.
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Đọc và làm ?3 SGK
Tích của một số nguyên với số 0 bằng ?
Học sinh :
a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3
= 3 . 5 = 15
b)(-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
= -3 – 3 – 3 – 3 – 3 = - 15
Học sinh làm ?1
(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
= -12
Học sinh làm ?2
(-5) . 3 = - 15
2 .(-6) = -12
Học sinh làm ?3
Nhận xét vế giá trị tuyệt đối và về dấu của tích vừa tìm được
Vài học sinh đọc lại qui tắc theo Sách Giáo Khoa
Học sinh làm các ví dụ
Học sinh làm ?4
5 . (-14) = 70
(-25) . 12 = - 300
Nhận xét mở đầu :
(-3) .4 = (-3) + (-3) + (-3) + (3) = -12
Như vậy ta cũng có
(-5) . 3 = - 15
2 . (-6) = -12
Nhận xét : Tích của hai số nguyên khác dấu là tích hai giá trị tuyệt đối của chúng và ghi dấu “-“ đằng trước .
2/ Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu :
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ – “ trước kết quả nhận được
Ví dụ :
15 . (-20) = - 300
(- 25) . 4 = - 100
0 . (-27) = 0
15 . 0 = 0
Chú ý : Tích của một số nguyên a với 0 bằng 0
a . 0 = 0 .
3/ Củng cố luyện tập:
Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên dương hay số nguyên âm ?
Nhấn mạnh: Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.
Bài tập 73 SGK
a) (-5) . 6 = -30
b) 9 . (-3) = -27
c) (-10) . 11 = -110
d) 150 . (-4) = - 600
Bài tập 74 SGK
Ta có : 125 . 4 = 500
Suy ra : a) (-125) . 4 = - 500
b) (-4) . 125 = - 500
c) 4 . (-125) = - 500
Bài tập 75/89 SGK
a/ (- 67) . 8 < 0
b/ 15.(-3) < 15
c/ (-7) . 2 < -7
4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Hãy nhớ : Số âm x Số dương = Số âm !
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp.
2/ Kỹ năng: Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu .Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu.
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II/ Chuẩn bị :.
- GV : thước, phấn màu, bảng phụ.
- HS : xem và soạn trước bài học ở nhà, làm ?1, ?2, ?3 SGK.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu qui tắc chuyển vế
- Ap dụng : tìm x, biết x – 3 = 2 + 5
2/ Nội dung bài mới:
Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau chính là nhân số hạng đó cho số lần của số hạng . Tính chất đó áp dụng cho số nguyên như thế nào ?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
GV : ví dụ : tính tổng
a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3
b) (-3) +(-3) +(-3) +(-3)+(-3)
- Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hoàn thành phép tính sau :
(-3) .4 = (-3) + (-3) +(-3)+ (-3)
- Yêu cầu HS làm ?2.
Theo cách trên, hãy tính :
(- 3) . 5 ; (- 6) . 2
GV: Nhận xét.
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Đọc và làm ?3 SGK
Tích của một số nguyên với số 0 bằng ?
Học sinh :
a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3
= 3 . 5 = 15
b)(-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
= -3 – 3 – 3 – 3 – 3 = - 15
Học sinh làm ?1
(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
= -12
Học sinh làm ?2
(-5) . 3 = - 15
2 .(-6) = -12
Học sinh làm ?3
Nhận xét vế giá trị tuyệt đối và về dấu của tích vừa tìm được
Vài học sinh đọc lại qui tắc theo Sách Giáo Khoa
Học sinh làm các ví dụ
Học sinh làm ?4
5 . (-14) = 70
(-25) . 12 = - 300
Nhận xét mở đầu :
(-3) .4 = (-3) + (-3) + (-3) + (3) = -12
Như vậy ta cũng có
(-5) . 3 = - 15
2 . (-6) = -12
Nhận xét : Tích của hai số nguyên khác dấu là tích hai giá trị tuyệt đối của chúng và ghi dấu “-“ đằng trước .
2/ Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu :
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ – “ trước kết quả nhận được
Ví dụ :
15 . (-20) = - 300
(- 25) . 4 = - 100
0 . (-27) = 0
15 . 0 = 0
Chú ý : Tích của một số nguyên a với 0 bằng 0
a . 0 = 0 .
3/ Củng cố luyện tập:
Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên dương hay số nguyên âm ?
Nhấn mạnh: Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.
Bài tập 73 SGK
a) (-5) . 6 = -30
b) 9 . (-3) = -27
c) (-10) . 11 = -110
d) 150 . (-4) = - 600
Bài tập 74 SGK
Ta có : 125 . 4 = 500
Suy ra : a) (-125) . 4 = - 500
b) (-4) . 125 = - 500
c) 4 . (-125) = - 500
Bài tập 75/89 SGK
a/ (- 67) . 8 < 0
b/ 15.(-3) < 15
c/ (-7) . 2 < -7
4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
 







Các ý kiến mới nhất