Tiết 61 - SH6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 29-01-2012
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 29-01-2012
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
§11 . NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Số âm x Số âm = Số dương
Thật là dễ nhớ !
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
2/ Kỹ năng: Biết vận dụng qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tính tích các số nguyên.
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
GV : thước , phấn màu , bảng phụ
HS : xem và soạn trước bài học ở nhà, làm ?1, ?2, ?3 SGK
III/ Tiến trình bài dạy :
1/ Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Ap dụng : Tính 8 . (– 15) = – 120
( - 150) . 4 = – 600
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương
- GV:Yêu cầu Học sinh làm ?1
- GV : Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm.
- GV:Yêu cầu Học sinh làm ?2
Nhận xét khi nhân (-4) với lần lượt 3 ; 2 ; 1 ; 0 (giảm 1 đơn vị) thì tích nhận được lần lượt tăng 4 đơn vị . vậy ta có thể suy ra kết quả của
(-1) . (- 4) và (-2) . (- 4)
Từ đó suy ra qui tắc nhân hai số nguyên âm
GV: Yêu cầu Học sinh làm ?3
Hoạt động 3: Kết luận
- Nhân số nguyên với 0 ?
- Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu , hai số nguyên khác dấu
- Yêu cầu HS làm ?4
- Học sinh làm ?1
12 . 3 = 36
5 . 120 = 600
- Học sinh làm ?2
3. (- 4) = -12
2 . (- 4) = - 8
1 . ( - 4) = - 4
0 . (- 4) = 0
( - 1) . (- 4 ) = 4
( - 2) . (- 4 ) = 8
- Học sinh phát biểu qui tắc
- Vài học sinh khác lập lại
- Học sinh làm ví dụ
- Học sinh làm ?3
5 . 17 = 85
(-15) . (-6) = 90
Cách nhận biết dấu của tích
( + ) . ( + ) ( ( + )
( - ) . ( - ) ( ( + )
( + ) . ( - ) ( ( - )
( - ) . ( + ) ( ( - )
- HS lên bảng làm ?4
?4. Với a >0, nếu:
*a.b > 0 thì b là một số nguyên dương.
*a.b < 0 thì b là một số nguyên âm.
Nhân hai số nguyên dương :
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0 .
Ví dụ :
12 . 3 = 36
5 . 120 = 600
Nhân hai số nguyên âm :
3. (- 4) = -12
2 . (- 4) = - 8
1 . ( - 4) = - 4
0 . (- 4) = 0
( - 1) . (- 4 ) = 4
( - 2) . (- 4 ) = 8
Quy tắc : Muốn nhân hai số nguyên âm ,ta nhân hai Giá trị tuyệt đối của chúng .
Ví dụ : (-4) . (-25) = 4 . 25 = 100
Nhận xét : Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
Kết luận :
a . 0 = 0 . a = 0
Nếu a ,b cùng dấu thì a.b = | a|.|b|
Nếu a ,b khác dấu thì a.b = -(| a|.|b|)
Chú ý :
- Cách nhận biết dấu của tích
( + ) . ( + ) ( ( + )
( - ) . ( - ) ( ( + )
( + ) . ( - ) ( ( - )
( - ) . ( + ) ( ( - )
a.b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0
- Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu .Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi .
3/ Củng cố luyện tập:
- Bài tập: 78/91 SGK
a) (+3).(+9) = 27 b) (-3).7 = -
Số âm x Số âm = Số dương
Thật là dễ nhớ !
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
2/ Kỹ năng: Biết vận dụng qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tính tích các số nguyên.
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
GV : thước , phấn màu , bảng phụ
HS : xem và soạn trước bài học ở nhà, làm ?1, ?2, ?3 SGK
III/ Tiến trình bài dạy :
1/ Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Ap dụng : Tính 8 . (– 15) = – 120
( - 150) . 4 = – 600
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương
- GV:Yêu cầu Học sinh làm ?1
- GV : Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm.
- GV:Yêu cầu Học sinh làm ?2
Nhận xét khi nhân (-4) với lần lượt 3 ; 2 ; 1 ; 0 (giảm 1 đơn vị) thì tích nhận được lần lượt tăng 4 đơn vị . vậy ta có thể suy ra kết quả của
(-1) . (- 4) và (-2) . (- 4)
Từ đó suy ra qui tắc nhân hai số nguyên âm
GV: Yêu cầu Học sinh làm ?3
Hoạt động 3: Kết luận
- Nhân số nguyên với 0 ?
- Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu , hai số nguyên khác dấu
- Yêu cầu HS làm ?4
- Học sinh làm ?1
12 . 3 = 36
5 . 120 = 600
- Học sinh làm ?2
3. (- 4) = -12
2 . (- 4) = - 8
1 . ( - 4) = - 4
0 . (- 4) = 0
( - 1) . (- 4 ) = 4
( - 2) . (- 4 ) = 8
- Học sinh phát biểu qui tắc
- Vài học sinh khác lập lại
- Học sinh làm ví dụ
- Học sinh làm ?3
5 . 17 = 85
(-15) . (-6) = 90
Cách nhận biết dấu của tích
( + ) . ( + ) ( ( + )
( - ) . ( - ) ( ( + )
( + ) . ( - ) ( ( - )
( - ) . ( + ) ( ( - )
- HS lên bảng làm ?4
?4. Với a >0, nếu:
*a.b > 0 thì b là một số nguyên dương.
*a.b < 0 thì b là một số nguyên âm.
Nhân hai số nguyên dương :
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0 .
Ví dụ :
12 . 3 = 36
5 . 120 = 600
Nhân hai số nguyên âm :
3. (- 4) = -12
2 . (- 4) = - 8
1 . ( - 4) = - 4
0 . (- 4) = 0
( - 1) . (- 4 ) = 4
( - 2) . (- 4 ) = 8
Quy tắc : Muốn nhân hai số nguyên âm ,ta nhân hai Giá trị tuyệt đối của chúng .
Ví dụ : (-4) . (-25) = 4 . 25 = 100
Nhận xét : Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
Kết luận :
a . 0 = 0 . a = 0
Nếu a ,b cùng dấu thì a.b = | a|.|b|
Nếu a ,b khác dấu thì a.b = -(| a|.|b|)
Chú ý :
- Cách nhận biết dấu của tích
( + ) . ( + ) ( ( + )
( - ) . ( - ) ( ( + )
( + ) . ( - ) ( ( - )
( - ) . ( + ) ( ( - )
a.b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0
- Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu .Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi .
3/ Củng cố luyện tập:
- Bài tập: 78/91 SGK
a) (+3).(+9) = 27 b) (-3).7 = -
 







Các ý kiến mới nhất