Tiết 65 - SH6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 29-01-2012
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 29-01-2012
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
§ 13 . BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì ?
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “ Chia hết ”. Tìm được các ước của một số nguyên và biết rằng, nếu một số là bội( hoặc ước) của số nguyên a thì số đối của nó cũng là bội ( hoặc ước ) của a.
2/ Kỹ năng: Biết được số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0 nhưng không phải là ước của bất kì số nguyên nào. Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết ”.
3/ Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II/ Chuẩn bị:
- GV: thước, phấn màu, bảng phụ
- HS: làm trước các bài tập 82; 84; 85; 86; 87; 88/92,93 SGK
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Cho hai số tự nhiên a và b với b ( 0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a ( b) ?
- Tìm các ước của 6
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Bội và ước của một số nguyên
GV cho HS làm ?1
+ em có nhận xét gì về mối quan hệ tích của 6 và Ư(6) ?
Gv nhắc : Nếu có một số q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b
- GV cho HS làm ?2
Trong tập hợp các số nguyên thì sao ?
Trong tập hợp các số nguyên tương tư khái niệm chia hế trong tập hợp các số tự nhiên
GV gọi HS lấy vài ví dụ về chia hết cho
- GV cho HS làm ?3
GV giới thiệu và giải thích cho HS phần chú ý
- GV Hướng dẫn HS tìm Ư(8);B(3) qua ví dụ
HĐ 2: Tính chất
- GV giới thiệu tính chất và lấy từng ví dụ
Như vậy:Trong phép chia hết
-Thương của hai số nguyên cùng dấu mang dấu “ + “
-Thương của hai số nguyên trái dấu mang dấu “ – “
- GV cho HS làm ?4 theo cá nhân và gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trình bày
- Gọi học sinh nhận xét
- Học sinh làm ?1
6 = 2 .3 = (-2).(-3)
= 1 .6 = (- .(-6)
- 6 = (-2).3 = 2 .(-3)
= 1.(-6) =(-1) . 6
Vậy : U(6) = { 1, 2, 3, 6, -1, -2, -3, -6}
- khi tồn tại số tự nhiên q sao cho a = bq
- HS đọc SGK trả lời
HS : 15(-3)
vì 15 = (-3).5
HS làm ?3
Hai bội của 6 là 12 và –12
Hai ước của 6 là 3 và –3
- HS lắng nghe và về nhà viết vào vở phần chú ý.
- Học sinh đứng tại chỗ trình bày ?4
- Nhận xét và thống nhất kết quả
Bội và ước của một số nguyên :
?1 6 = 2.3 = (-2).(-3) = 1.6 = (-1) . (-6)
- 6 = (-2).3 = 2.(-3) = 1.(-6)=(-1).6
Cho a, b ( Z và b ( 0 .
Nếu có một số nguyên q sao cho a = b . q thì ta nói a chia hết cho b . Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a .
Ví dụ :
-9 là bội của 3 vì -9 = 3 . (-3)
3 là ước của -9
Chú ý :
Nếu a = bq (b ( 0) thì ta nói a chia cho b được q và viết a : b = q
Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0
Các số 1và –1 là ước của mọi số nguyên
Nếu c vừa là ước của a vừa là ước b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b
Ví dụ :
Các ước của 8 là 1,-1,2, -2, 4, -4,8, -8
Các bội của 3 là 0,3, –3, 6, -6, 9, -9, . .
Tính chất :
1./ Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a cũng chia hết cho c
Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì ?
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “ Chia hết ”. Tìm được các ước của một số nguyên và biết rằng, nếu một số là bội( hoặc ước) của số nguyên a thì số đối của nó cũng là bội ( hoặc ước ) của a.
2/ Kỹ năng: Biết được số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0 nhưng không phải là ước của bất kì số nguyên nào. Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết ”.
3/ Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II/ Chuẩn bị:
- GV: thước, phấn màu, bảng phụ
- HS: làm trước các bài tập 82; 84; 85; 86; 87; 88/92,93 SGK
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Cho hai số tự nhiên a và b với b ( 0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a ( b) ?
- Tìm các ước của 6
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Bội và ước của một số nguyên
GV cho HS làm ?1
+ em có nhận xét gì về mối quan hệ tích của 6 và Ư(6) ?
Gv nhắc : Nếu có một số q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b
- GV cho HS làm ?2
Trong tập hợp các số nguyên thì sao ?
Trong tập hợp các số nguyên tương tư khái niệm chia hế trong tập hợp các số tự nhiên
GV gọi HS lấy vài ví dụ về chia hết cho
- GV cho HS làm ?3
GV giới thiệu và giải thích cho HS phần chú ý
- GV Hướng dẫn HS tìm Ư(8);B(3) qua ví dụ
HĐ 2: Tính chất
- GV giới thiệu tính chất và lấy từng ví dụ
Như vậy:Trong phép chia hết
-Thương của hai số nguyên cùng dấu mang dấu “ + “
-Thương của hai số nguyên trái dấu mang dấu “ – “
- GV cho HS làm ?4 theo cá nhân và gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trình bày
- Gọi học sinh nhận xét
- Học sinh làm ?1
6 = 2 .3 = (-2).(-3)
= 1 .6 = (- .(-6)
- 6 = (-2).3 = 2 .(-3)
= 1.(-6) =(-1) . 6
Vậy : U(6) = { 1, 2, 3, 6, -1, -2, -3, -6}
- khi tồn tại số tự nhiên q sao cho a = bq
- HS đọc SGK trả lời
HS : 15(-3)
vì 15 = (-3).5
HS làm ?3
Hai bội của 6 là 12 và –12
Hai ước của 6 là 3 và –3
- HS lắng nghe và về nhà viết vào vở phần chú ý.
- Học sinh đứng tại chỗ trình bày ?4
- Nhận xét và thống nhất kết quả
Bội và ước của một số nguyên :
?1 6 = 2.3 = (-2).(-3) = 1.6 = (-1) . (-6)
- 6 = (-2).3 = 2.(-3) = 1.(-6)=(-1).6
Cho a, b ( Z và b ( 0 .
Nếu có một số nguyên q sao cho a = b . q thì ta nói a chia hết cho b . Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a .
Ví dụ :
-9 là bội của 3 vì -9 = 3 . (-3)
3 là ước của -9
Chú ý :
Nếu a = bq (b ( 0) thì ta nói a chia cho b được q và viết a : b = q
Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0
Các số 1và –1 là ước của mọi số nguyên
Nếu c vừa là ước của a vừa là ước b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b
Ví dụ :
Các ước của 8 là 1,-1,2, -2, 4, -4,8, -8
Các bội của 3 là 0,3, –3, 6, -6, 9, -9, . .
Tính chất :
1./ Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a cũng chia hết cho c
 







Các ý kiến mới nhất