Tiết 66 - SH6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:26' 29-01-2012
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:26' 29-01-2012
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG II
(((
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương II: Số nguyên, cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, số đối, các quy tắc thực hiện phép tính, bội và ước của số nguyên, . . .
2/ Kỹ năng: Có kĩ năng giải một số dạng bài tập cơ bản trong chương
3/ Thái độ: Có ý thức ôn tập, hệ thống hoá thường xuyên. rèn luyện các kỹ năng tính toán của học sinh
II/ Chuẩn bị:
- GV: thước, phấn màu, bảng phụ
- HS: ôn lại các kiến thức chương II, trả lời các câu hỏi SGK và làm các BT.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hăy viết tập hợp Z các số nguyên ? HS lên bảng viết :
Câu 2: a) Viết số đối của số nguyên a ? HS lên bảng viết : số đối của số nguyên a là –a
- Ví dụ : số đối của 5 là -5
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? số nguyên âm? Số 0?
HS lên bảng viết :
- số đối của -2 là số nguyên dương 2
- số đối của 3 là số nguyên âm -3
- số đối của số 0 là số 0
c) Số nguyên nào bằng số đối của nó ?
- chỉ có số 0 mới bằng số đối của nó
Câu 3: a) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì ?
- HS đọc SGK Trang 72 toán 6 T1 Ví dụ :
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? số nguyên âm? Số 0 ?
- HS đứng trả lời tại chỗ : Giá trị tuyệt đối của số nguyên chỉ có thể là số nguyên dương hoặc bằng 0.
Câu 4: Phát biểu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên? Quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế?
HS đọc SGK trang 74( 90 toán 6 T1 GV yêu học sinh làm từng ví dụ
Câu 5: Viết công thức các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên?
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
GV: Gợi ý HS xét 2TH:
+ a > 0
+ a < 0
GV: cho HS thảo luận giải bài 109
Lưu ý: Số càng lớn thêm dấu trừ sẽ càng nhỏ
- GV yêu cầu HS thảo luận bài 110/Tr 99 sau đó gọi HS đứng trả lời
- GV cho HS làm BT 111/Tr99
- GV cho HS làm BT 114a,b/Tr99 câu còn lại về làm
GV: Cho HS liệt kê các giá trị của x thỏa điều kiện.
GV: tổng hai số đối nhau bằng ?
GV: gợi ý HS áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh
HS: Nghe giảng
HS: suy nghĩ, trả lời theo câu hỏi của GV
HS: Thảo luận, giải sau đó 1 hs lên bảng làm
Sắp theo thứ tự tăng dần:
-624; -570; -287; 1441; 1596; 1777 ; 1850
- đứng trả lời tại chỗ .HS còn lại nhận xét
- 2 HS lên bảng làm
HS: Liệt kê các giá trị của x
HS: bằng 0
HS: Nghe giảng
HS: HS làm theo nhóm.
Bài 108/ 98 SGK
+ khi a > 0 thì–a < 0 và –a < a
+ khi a < 0 th́ –a > 0 và –a > a
Bài 109/98 SGK
Sắp theo thứ tự tăng dần:
-624; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850
Bài 110/99 SGK
đúng
đúng
sai v́ (-3) . (-5) = 15 > 0
đúng
Bài 111/99 SGK
a) = (-28) + (-8) = -36
b)
= 600 – 210 = 390
c) -(-129) + (-119) – 301 + 12
= 129 + (-119) – 301 + 12
= 10 – 301 +12
= 22 – 301 = - 279
Bài 114/99 SGK
a) x =
tổng cần tìm là:
-7 + (-6) + .... + (-1) + 0 + 1 + ... + 6 + 7 = 0
b) x =
tổng cần tìm là:
c)
tổng cần tìm là:
=
3/
(((
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương II: Số nguyên, cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, số đối, các quy tắc thực hiện phép tính, bội và ước của số nguyên, . . .
2/ Kỹ năng: Có kĩ năng giải một số dạng bài tập cơ bản trong chương
3/ Thái độ: Có ý thức ôn tập, hệ thống hoá thường xuyên. rèn luyện các kỹ năng tính toán của học sinh
II/ Chuẩn bị:
- GV: thước, phấn màu, bảng phụ
- HS: ôn lại các kiến thức chương II, trả lời các câu hỏi SGK và làm các BT.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hăy viết tập hợp Z các số nguyên ? HS lên bảng viết :
Câu 2: a) Viết số đối của số nguyên a ? HS lên bảng viết : số đối của số nguyên a là –a
- Ví dụ : số đối của 5 là -5
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? số nguyên âm? Số 0?
HS lên bảng viết :
- số đối của -2 là số nguyên dương 2
- số đối của 3 là số nguyên âm -3
- số đối của số 0 là số 0
c) Số nguyên nào bằng số đối của nó ?
- chỉ có số 0 mới bằng số đối của nó
Câu 3: a) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì ?
- HS đọc SGK Trang 72 toán 6 T1 Ví dụ :
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? số nguyên âm? Số 0 ?
- HS đứng trả lời tại chỗ : Giá trị tuyệt đối của số nguyên chỉ có thể là số nguyên dương hoặc bằng 0.
Câu 4: Phát biểu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên? Quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế?
HS đọc SGK trang 74( 90 toán 6 T1 GV yêu học sinh làm từng ví dụ
Câu 5: Viết công thức các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên?
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
GV: Gợi ý HS xét 2TH:
+ a > 0
+ a < 0
GV: cho HS thảo luận giải bài 109
Lưu ý: Số càng lớn thêm dấu trừ sẽ càng nhỏ
- GV yêu cầu HS thảo luận bài 110/Tr 99 sau đó gọi HS đứng trả lời
- GV cho HS làm BT 111/Tr99
- GV cho HS làm BT 114a,b/Tr99 câu còn lại về làm
GV: Cho HS liệt kê các giá trị của x thỏa điều kiện.
GV: tổng hai số đối nhau bằng ?
GV: gợi ý HS áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh
HS: Nghe giảng
HS: suy nghĩ, trả lời theo câu hỏi của GV
HS: Thảo luận, giải sau đó 1 hs lên bảng làm
Sắp theo thứ tự tăng dần:
-624; -570; -287; 1441; 1596; 1777 ; 1850
- đứng trả lời tại chỗ .HS còn lại nhận xét
- 2 HS lên bảng làm
HS: Liệt kê các giá trị của x
HS: bằng 0
HS: Nghe giảng
HS: HS làm theo nhóm.
Bài 108/ 98 SGK
+ khi a > 0 thì–a < 0 và –a < a
+ khi a < 0 th́ –a > 0 và –a > a
Bài 109/98 SGK
Sắp theo thứ tự tăng dần:
-624; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850
Bài 110/99 SGK
đúng
đúng
sai v́ (-3) . (-5) = 15 > 0
đúng
Bài 111/99 SGK
a) = (-28) + (-8) = -36
b)
= 600 – 210 = 390
c) -(-129) + (-119) – 301 + 12
= 129 + (-119) – 301 + 12
= 10 – 301 +12
= 22 – 301 = - 279
Bài 114/99 SGK
a) x =
tổng cần tìm là:
-7 + (-6) + .... + (-1) + 0 + 1 + ... + 6 + 7 = 0
b) x =
tổng cần tìm là:
c)
tổng cần tìm là:
=
3/
 







Các ý kiến mới nhất