Tiết 2 Vật lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:49' 07-08-2010
Dung lượng: 14.8 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:49' 07-08-2010
Dung lượng: 14.8 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
MỤC TIÊU:
1/ biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.
2/ Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
3/ dụng dược định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
CHUẨN BỊ:
Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn. (10 phút).
- Cho HS đọc câu C1 và tính.
- GV theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS yếu tính toán cho chính xác.
- Cho Hs đọc C2 và thảo luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở. (10 phút)
- Tính điện trở của một dây dẫn bằng cách nào?
- Khi tăng HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng lên mấy lần ? Vì sao ?
- Thế nào là điện trở của dây dẫn ?
- Nêu kí hiệu và đơn vị của điện trở ?
- Hướng dẫn HS đổi đơn vịsau: 1k(=?(, 1M(=?(
Vậy điện trở có ý nghĩa như thế nào?
Áp dụng: HĐT hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cường độ là 250mA. Tính điện trở của dây .
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm (5 phút)
- Cho Hs lên bảng ghi hệ thức định luật.
- Cho Hs phát biểu định luật ôm.
Hoạt động 4: Vận dụng: (9 phút)
- Cho HS đọc câu C3
- Cho HS đọc C4
- HS tính thương số U/I dựa vào bảng 1 và bảng 2 bài trước.
- HS thảo luận.
- R=U/I
- Tăng lên 2 lần. Vì điện trở tỉ lệ thuận với HĐT.
- HS trả lời theo SGK
- 1k( = 1000 (
- 1M( = 1000000( hay = 106(
HS dựa vào SGK trả lời
- Điện trở của dây là:
- HS ghi hệ thức vào vở
- HS phát biểu dựa vào SGK và ghi vào vở
C3. HĐT giữa hai dây tóc bóng đèn khi đó là.
Ta có: = 0.5*12=6 (V)
C4 : ;
Ta lấy :
==>
I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
1/ Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
- Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I có giá trị không đổi.
- Đối với hai dây dẫn khác nhau trị số đó khác nhau.
2/ Điện trở.
a) Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
b) Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là
hoặc
c) Đơn vị điện trở:
- Nếu U được tính bằng vôn, I được tính bằng ampe thì R được tính bằng Ôm, kí hiệu (.
- Ngoài ra người ta còn dùng các bội số của Ôm như: kílôôm (k(); mêgaôm (M().
d) ý nghĩa của điện trở.
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II/ ĐỊNH LUẬT ÔM
1/ Hệ thức của định luật:
Trong đó: - I là CĐDĐ (A); - U là HĐT (V); - R là điện trở (().
2/ Phát biểu định luật:
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
IV CŨNG CỐ: (2 phút)
- Nêu điện trở của dây dẫn:
Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Viết hệ thức của định luật ôm.
Trong đó: - I là CĐDĐ (A); - U là HĐT (V); - R là điện trở (().
- Phát biểu định luật
MỤC TIÊU:
1/ biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.
2/ Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
3/ dụng dược định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
CHUẨN BỊ:
Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn. (10 phút).
- Cho HS đọc câu C1 và tính.
- GV theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS yếu tính toán cho chính xác.
- Cho Hs đọc C2 và thảo luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở. (10 phút)
- Tính điện trở của một dây dẫn bằng cách nào?
- Khi tăng HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng lên mấy lần ? Vì sao ?
- Thế nào là điện trở của dây dẫn ?
- Nêu kí hiệu và đơn vị của điện trở ?
- Hướng dẫn HS đổi đơn vịsau: 1k(=?(, 1M(=?(
Vậy điện trở có ý nghĩa như thế nào?
Áp dụng: HĐT hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cường độ là 250mA. Tính điện trở của dây .
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm (5 phút)
- Cho Hs lên bảng ghi hệ thức định luật.
- Cho Hs phát biểu định luật ôm.
Hoạt động 4: Vận dụng: (9 phút)
- Cho HS đọc câu C3
- Cho HS đọc C4
- HS tính thương số U/I dựa vào bảng 1 và bảng 2 bài trước.
- HS thảo luận.
- R=U/I
- Tăng lên 2 lần. Vì điện trở tỉ lệ thuận với HĐT.
- HS trả lời theo SGK
- 1k( = 1000 (
- 1M( = 1000000( hay = 106(
HS dựa vào SGK trả lời
- Điện trở của dây là:
- HS ghi hệ thức vào vở
- HS phát biểu dựa vào SGK và ghi vào vở
C3. HĐT giữa hai dây tóc bóng đèn khi đó là.
Ta có: = 0.5*12=6 (V)
C4 : ;
Ta lấy :
==>
I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
1/ Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
- Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I có giá trị không đổi.
- Đối với hai dây dẫn khác nhau trị số đó khác nhau.
2/ Điện trở.
a) Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
b) Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là
hoặc
c) Đơn vị điện trở:
- Nếu U được tính bằng vôn, I được tính bằng ampe thì R được tính bằng Ôm, kí hiệu (.
- Ngoài ra người ta còn dùng các bội số của Ôm như: kílôôm (k(); mêgaôm (M().
d) ý nghĩa của điện trở.
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II/ ĐỊNH LUẬT ÔM
1/ Hệ thức của định luật:
Trong đó: - I là CĐDĐ (A); - U là HĐT (V); - R là điện trở (().
2/ Phát biểu định luật:
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
IV CŨNG CỐ: (2 phút)
- Nêu điện trở của dây dẫn:
Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Viết hệ thức của định luật ôm.
Trong đó: - I là CĐDĐ (A); - U là HĐT (V); - R là điện trở (().
- Phát biểu định luật
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất