Tiết 44-HH7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:11' 15-02-2011
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:11' 15-02-2011
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập, hệ thống các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán vẽ hình, tính toán, chứng minh
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- HS: Trả lờp câu hỏi ôn tập chương II, bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(7’)
- GV: Treo bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác
- HS1: Hãy đánh dấu vào hình vẽ thể hiện các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác, rồi phát biểu từng trường hợp
- HS2 : Hãy đánh dấu vào hình vẽ rồi phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông
- Hỏi: Tại sao xếp trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông cùng hàng với trường hợp c-c-c. Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác cùng hàng với trường hợp g-c-g
3. Ôn tập ( 35’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
GV:Treo bảng phụ ghi bài 69(141- SGK) Cho HS đọc đề
GV: Vẽ hình
H: Hãy cho biết GT& KL của bài toán
GV: Gợi ý HS phân tích
Cần thêm
(c.c.c)
GV: Qua bài tập này ta rút ra cách vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng a bằng compa và thước như thế nào?
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài 108 ( 111-SBT)
H: Hãy cho biết GT&KL của bài toán. Hoạt động nhóm
GV: Gợi ý phân tích bài
OK là tia phân giác của
Cần thêm KA = KCđ
Thêm và
GV: Sửa bài sai
GV: Treo bài giải mẫu
GV: Qua bài này ta có thể vẽ tia phân giác của một góc bằng thước mà không cần compa và thước đo góc
HS: 1 em đọc đề
HS:Vẽ hình vào vở
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi gợi ý của GV.
HS: 1 em lên bảng trình bày
HS: Cả lớp nhận xét
HS:Qua A vẽ một cung cắt a tại B và C
- Vẽ 2 cung tâm Bvà C cùng bán kính cắt nhau tại một điểm khác A
- Đường thẳng AD vuông góc a
HS: Đọc to đề
HS: Hoạt động nhóm
HS: Nhận xét
Bài 1 (bài 69 tr. 141-SGK)
GT
Aa
AB = AC
BD = CD
KL
Chứng minh
Xét và có:
AB = AC (gt)
DB = DC (gt)
AD là cạnh chung (c-c-c)
Xét và có
AB = AC (gt)
(cmt) =
AI cạnh chung (c-g-c)
mà (hai góc kề bù)
nên = 900
Bài 2 (Bài 108 tr. 111- SBT)
GT
Ox;C,D Oy
OA = AB = OC = CD
KL
OK là phân giác của góc O
Chứng minh :
Xét và có:
OA = OC (gt)
chung
OD = OB( vì OA = OC và AB = CD)
Do đó (c- g – c)
và
mà(kề bù )
(kề bù)
Xét và có:
(cmt)
AB = CD (gt)
(cmt) (g.c.g)
AK = CK
Xét và có:
OA = OC (gt)
OK cạnh chung
AK = CK (cmt)
OK là phân giác của góc O
4. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Ôn tập các trường hợp bằng nhau tam giác
- Xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập tiếp định lý tổng 3 góc của tam giác và hệ quả, các tam giác đặc biệt
- Làm bài tập 70,71,72,73 (141- SGK) ,
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập, hệ thống các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán vẽ hình, tính toán, chứng minh
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- HS: Trả lờp câu hỏi ôn tập chương II, bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(7’)
- GV: Treo bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác
- HS1: Hãy đánh dấu vào hình vẽ thể hiện các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác, rồi phát biểu từng trường hợp
- HS2 : Hãy đánh dấu vào hình vẽ rồi phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông
- Hỏi: Tại sao xếp trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông cùng hàng với trường hợp c-c-c. Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác cùng hàng với trường hợp g-c-g
3. Ôn tập ( 35’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
GV:Treo bảng phụ ghi bài 69(141- SGK) Cho HS đọc đề
GV: Vẽ hình
H: Hãy cho biết GT& KL của bài toán
GV: Gợi ý HS phân tích
Cần thêm
(c.c.c)
GV: Qua bài tập này ta rút ra cách vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng a bằng compa và thước như thế nào?
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài 108 ( 111-SBT)
H: Hãy cho biết GT&KL của bài toán. Hoạt động nhóm
GV: Gợi ý phân tích bài
OK là tia phân giác của
Cần thêm KA = KCđ
Thêm và
GV: Sửa bài sai
GV: Treo bài giải mẫu
GV: Qua bài này ta có thể vẽ tia phân giác của một góc bằng thước mà không cần compa và thước đo góc
HS: 1 em đọc đề
HS:Vẽ hình vào vở
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi gợi ý của GV.
HS: 1 em lên bảng trình bày
HS: Cả lớp nhận xét
HS:Qua A vẽ một cung cắt a tại B và C
- Vẽ 2 cung tâm Bvà C cùng bán kính cắt nhau tại một điểm khác A
- Đường thẳng AD vuông góc a
HS: Đọc to đề
HS: Hoạt động nhóm
HS: Nhận xét
Bài 1 (bài 69 tr. 141-SGK)
GT
Aa
AB = AC
BD = CD
KL
Chứng minh
Xét và có:
AB = AC (gt)
DB = DC (gt)
AD là cạnh chung (c-c-c)
Xét và có
AB = AC (gt)
(cmt) =
AI cạnh chung (c-g-c)
mà (hai góc kề bù)
nên = 900
Bài 2 (Bài 108 tr. 111- SBT)
GT
Ox;C,D Oy
OA = AB = OC = CD
KL
OK là phân giác của góc O
Chứng minh :
Xét và có:
OA = OC (gt)
chung
OD = OB( vì OA = OC và AB = CD)
Do đó (c- g – c)
và
mà(kề bù )
(kề bù)
Xét và có:
(cmt)
AB = CD (gt)
(cmt) (g.c.g)
AK = CK
Xét và có:
OA = OC (gt)
OK cạnh chung
AK = CK (cmt)
OK là phân giác của góc O
4. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Ôn tập các trường hợp bằng nhau tam giác
- Xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập tiếp định lý tổng 3 góc của tam giác và hệ quả, các tam giác đặc biệt
- Làm bài tập 70,71,72,73 (141- SGK) ,
 







Các ý kiến mới nhất